nhảy sóng, hoá long

Học thuật
Thân thiện
nhảy sóng, hoá long

Một con cá chép đang cố gắng nhảy sóng, hoá long tại thác nước.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Thi đỗ, trúng tuyển trong các kỳ thi (đặc biệt thi cử ngày xưa): "Nhảy sóng, hoá long" một thành ngữ Hán Việt, dùng để chỉ việc đỗ đạt, thành công trong các kỳ thi khoa cử. Thành ngữ này mang ý nghĩa ẩn dụ, so sánh việc thi đỗ của một người học trò với hình ảnh con vượt qua thác Môn để hóa thành rồng.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Sau bao năm đèn sách, cuối cùng anh ấy cũng "nhảy sóng, hoá long", đỗ đầu kỳ thi Hương. (Sau bao năm học hành chăm chỉ, cuối cùng anh ấy cũng thi đỗ, đứng đầu kỳ thi Hương.)
    • Ước mơ của mọi sĩ tử ngày xưa được một lần "nhảy sóng, hoá long" để vinh quy bái tổ. (Mơ ước của mọi người đi học ngày xưa được một lần thi đỗ để trở về vinh hiển bái lạy tổ tiên.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ước mơ nhảy sóng hoá long": chỉ khát vọng đỗ đạt, thành danh qua con đường thi cử.
    • Cha mẹ luôn nuôi "ước mơ nhảy sóng hoá long" cho con cái. (Cha mẹ luôn ấp ủ mong muốn con cái thi đỗ thành tài.)
  • "Con đường nhảy sóng hoá long": chỉ con đường học hành, thi cử để đạt được thành công địa vị.
    • "Con đường nhảy sóng hoá long" xưa kia đầy gian nan, thử thách. (Con đường học hành thi cử để thành đạt ngày xưa đầy rẫy khó khăn.)
Biến thể từ gần giống
  • Cá chép hoá rồng / vượt Môn: những hình ảnh thành ngữ đồng nghĩa, cùng xuất phát từ điển tích tương tự, dùng để chỉ sự thay đổi vị thế, đỗ đạt vinh hiển.
    • Anh ấy thực sự đã như "cá chép hoá rồng" sau khi đỗ tiến sĩ. (Anh ấy thực sự đã đổi đời, thành công rực rỡ sau khi đỗ tiến sĩ.)
  • Công thành danh toại: chỉ sự nghiệp thành công, danh tiếng vang dội (nghĩa rộng hơn, không chỉ giới hạnthi cử).
  • Đỗ đạt: từ thuần Việt, chỉ việc thi đỗ trong các kỳ thi.
Từ đồng nghĩa
  • Thi đỗ: đạt kết quả trong kỳ thi.
  • Trúng tuyển: được chọn, được đỗ qua một kỳ sát hạch.
  • Bảng vàng đề danh: tên được ghi trên bảng vàng (bảng thông báo kết quả thi đỗ), chỉ việc đỗ đạt.
Giải thích nguồn gốc (Điển tích)

Thành ngữ này bắt nguồn từ điển tích Trung Hoa. Tương truyền, rồng vốn do cá chép hóa thành. Để trở thành rồng, cá chép phải bơi ngược dòng sông, vượt qua một thác nước chảy xiết tên Môn. Con nào vượt được lên đến hồ nước trên đỉnh thác thì sẽ hóa thành rồng. Hình ảnh này được dùng để von với hành trình gian khổ của các sĩ tử. Việc học hành, ôn luyện giống như quá trình bơi ngược dòng. Kỳ thi quan trọng (như thi Hương, thi Hội, thi Đình) được ví như thác Môn. việc thi đỗ, đạt được học vị (như tú tài, cử nhân, tiến sĩ) chính lúc "hóa rồng", thay đổi hoàn toàn thân phận địa vị xã hội.

nhảy sóng, hoá long

Một con cá chép đang cố gắng nhảy sóng, hoá long tại thác nước.

  1. đi thi trúng tuyển. Ví như chuyện vượt Môn hoá rồng. Ngày xưa, cho rằng rồng cá chép hoá ra. muốn hoá rồng phải lặn lội ngược dòng sông lên đến cái thác chảy mạnh gọi là Môn, vượt lên đến cái hồ trên thác mới hoá thành rồng